TRANG CHỦ GIỚI THIỆU DANH MỤC DỊCH VỤ TIN TỨC TƯ VẤN ĐỒNG NÁT MÁY TÍNH SỬA CHỮA MÁY TÍNH TẠI NHÀ SEO CÔNG VIỆC NGUYÊN VŨ LIÊN HỆ
Trang chủ > TƯ VẤN >

  NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT KHI FORMAT Ổ ĐĨA CỨNG

NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT KHI FORMAT Ổ ĐĨA CỨNG , TƯ VẤN ,
 
Format (định dạng) đĩa là quá trình chuẩn bị ổ đĩa cứng, đĩa mềm hay USB để lưu trữ dữ liệu. Trong một số tình huống, format đĩa cũng tạo ra một hay một vài hệ thống lưu trữ file (file system). Tùy theo từng yêu cầu mà có thể thực hiện việc định dạng này ở cấp thấp hoặc cấp cao.

Format cấp thấp

Format cấp thấp (LLF – Low Level Format) là việc định dạng lại các track (rãnh từ), sector (cung từ), cylinder (liên cung từ) của ổ đĩa cứng. Các hãng sản xuất ổ đĩa cứng thường thực hiện format cấp thấp lần đầu tiên trước khi xuất xưởng các ổ đĩa cứng. Người sử dụng chỉ nên dùng các phần mềm của chính hãng sản xuất để format cấp thấp (cũng có các phần mềm của hãng khác nhưng có thể các phần mềm này không nhận biết đúng các thông số của ổ đĩa cứng khi tiến hành định dạng lại và do đó có thể gây ra các vấn đề không lường trước được).

Quá trình format cấp thấp sẽ định dạng ổ cứng vật lý thành một ổ cứng duy nhất thông qua các bước:

+ Rà soát các sector, đánh dấu các bad sector (cung từ lỗi) nếu có.

+ Xóa thông tin trong MBR (Master Boot Record - bản ghi khởi động chính).

+ Định dạng bảng MFT (Master File Table - chứa thông tin về các track và các sector của ổ cứng).

Format cấp thấp có 2 loại:

Loại thứ nhất sử dụng các chương trình Console trong môi trường DOS. Khi đó quá trình format sẽ thực hiện các bước như trên, nhưng không thực hiện gán giá trị 0 vào mỗi cung từ (fill-zero). Vì vậy nếu sử dụng loại format này thì dữ liệu vẫn có thể cứu được bằng các công cụ chuyên nghiệp.

Loại thứ hai sử dụng chức năng LLF (Low Level Format) của BIOS. Ngoài những bước thực hiện như trên, chức năng LLF sẽ vừa đọc các cung từ trên ổ cứng, vừa điền giá trị 0 vào mỗi cung.

Format cấp thấp sẽ loại trừ các bad sector. Do vậy mỗi lần thực hiện LLF dung lượng ổ cứng có thể bị giảm đi một chút khi đĩa có những cung từ bị lỗi vật lý.



Format ổ cứng là một quá trình quan trọng (Nguồn ảnh: Internet)

Format cấp cao

Format cấp cao (High-level Format) là các hình thức format thông thường mà nhiều người sử dụng đã từng thực hiện (chúng được gọi tên như vậy để phân biệt với format cấp thấp) bởi các lệnh sẵn có trong DOS hoặc Windows. Hình thức format này có hai dạng: Quick format và Full format.

Quick format: là quá trình định dạng chỉ đơn thuần xoá thông tin trong bảng MFT, để hệ điều hành hoặc các phần mềm có thể ghi đè dữ lệu mới lên các dữ liệu cũ. Nếu thực hiện quick format trong DOS, bạn có thể sử dụng lệnh format với tham số "/q". Nếu thực hiện quick format trong hệ điều hành Windows, bạn chỉ việc chọn "Quick Format" trong mục Format options.

Quick format không phát hiện và loại bỏ các bad sector. Do đó quick format thường được sử dụng khi người dùng cài mới hệ điều hành Windows, hoặc loại bỏ nhanh chóng các dữ liệu cũ trên ổ đĩa.

Full format: là quá trình định dạng diễn ra giống quick format, nhưng sẽ đọc tất cả các track trong ổ cứng logic đó, đồng thời đánh dấu sector bị lỗi (nếu có). Như vậy full format sẽ xoá bỏ các dữ liệu cũ, đồng thời kiểm tra, phát hiện và đánh dấu loại bỏ những vùng đĩa bị hư hỏng, tránh việc tiếp tục ghi dữ liệu vào các vùng đĩa đã bị hư hỏng này.
Giao diện format ổ cứng
Tham số khi format

Ở dạng format cấp thấp, bạn hầu như không phải nhập tham số gì khi thực hiện thao tác trong môi trường DOS.

Ở dạng format cấp cao, nếu là hình thức quick format thì các thông số được giữ nguyên như lần format gần nhất. Có một thông số mà người tiến hành format cần cân nhắc lựa chọn là kích thước của đơn vị lưu trữ cơ bản: Cluster.

Kích thước cluster có thể lựa chọn bắt đầu từ 512 bytes, tương đương với kích thước của đơn vị lưu trữ nhỏ nhất: sector (1 sector = 512 bytes). Các kích thước còn lại có thể là 1024, 2048, 4096 bytes.

Sự lựa chọn kích thước cluster phụ thuộc chủ yếu vào việc bạn sử dụng phân vùng cần định dạng để lưu trữ các tập tin có kích thước như thế nào. Chúng ta cùng xem ví dụ sau để hiểu hơn về lựa chọn kích thước cluster. Nếu lựa chọn kích thước cluster là 512 bytes thì khi lưu một file dung lượng 100 bytes, trên ổ đĩa cứng sẽ phải dùng đến ít nhất 1 cluster (512 byte) để chứa tập tin này. Khi đó phần dung lượng bị bỏ phí không sử dụng là 412 bytes. Nhưng nếu lựa chọn kích thước cluster là 4096 bytes thì phần dung lượng bị bỏ phí không sử dụng sẽ thành 3996 bytes. Tuy nhiên, nếu lựa chọn kích thước cluster có kích thước nhỏ thì các bảng FAT (File Allocation Table) hoặc các bảng MFT (Master File Table) lại trở nên lớn hơn.

Như vậy, nếu để lưu trữ các file văn phòng như Word, Excel..., bạn có thể chọn kích thước cluster là 1024 hoặc 2048 bytes. Ngược lại nếu lưu trữ các file là các bộ cài đặt phần mềm hoặc các file video có kích thước lớn, bạn có thể chọn kích thước cluster lớn hơn.

Windows có thể cho bạn biết kích thước thực (size) của một file và kích thước chiếm dụng của file đó trên ổ cứng (size on disk) bằng cách bấm chuột phải và chọn Properties. Khi nhìn vào 2 thông số này, bạn sẽ dễ dàng nhận ra sự lãng phí nêu trên.

Trên đây là những thông tin cơ bản bạn nên biết khi tiến hành format ổ cứng. Những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chọn được hình thức format phù hợp với mục đích sử dụng.

Chúc các bạn thành công.
Lãng khách (Bkav Forum)
Các Tags thường tìm kiếm: NHỮNG ĐIỀU NÊN BIẾT KHI FORMAT Ổ ĐĨA CỨNG; các lỗi của ổ h; các lỗi thường gặp của ổ đĩa cứng; sua loi corrupt master file table; loi corrupt master table file lang khach; cach huy password bios lg ibm; sửa lỗi corrupt master file table; tham so khi format nhanh la gi;

  Các Tin khác
  + Khóa bàn phím và chuột với chỉ một cú kích chuột (13/04/2013)
  + Cách vô hiệu hoá bàn phím và chuột bằng mật khẩu (13/04/2013)
  + Những ưu thế khi mua màn hình máy tính lớn (27/02/2013)
  + Cách chọn mua màn hình máy tính tốt nhất (27/02/2013)
  + Pha password file Word, Excel,... (25/02/2013)
  + Tổng hợp link download tài liệu, phần mềm cần thiết nhất cho SEOER (25/08/2012)
  + Cách tạo trang 404 Error Page (24/08/2012)
  + Error 404 – Lỗi 404 – Thuật ngữ SEO Webmaster (21/08/2012)
  + Chi phí quảng bá web site (20/08/2012)
  + CHMOD là gì ? (17/08/2012)
  + 5 lời khuyên về SEO On Page khi thiết kế web (15/08/2012)
  + Nofollow và follow, những điều cần biết (15/08/2012)
  + Tạo mật khẩu cực an toàn, cực hiểm (12/08/2012)
  + Phần mềm kiểm tra thứ hạng từ khóa – Free Monitor for Google (09/08/2012)
  + Kiểm tra thứ hạng từ khóa trên Google Search (09/08/2012)
  + Cách vào blog wordpress, blogspot khi bị chặn (09/08/2012)
  + PHÁ PASSWORD BIOS LAPTOP ACER (24/12/2011)
  + CÁCH PHÁ BIOS PASSWORD IBM THINKPAD (24/12/2011)
  + MẸO KHẮC PHỤC NHỮNG LỖI MẠNG WIFI THƯỜNG GẶP (14/12/2011)
  + 6 "TUYỆT CHIÊU" ĐỂ CÓ MẠNG WIFI ỔN ĐỊNH (14/12/2011)
   
SỬA CHỮA MÁY CHIẾU
SỬA CHỮA LAPTOP
SỬA CHỮA PC
CỨU, KHÔI PHỤC DỮ LIỆU
PHÁ PASSWORD LAPTOP CHUYÊN NGHIỆP
SỬA CHỮA MÁY TÍNH TẠI NHÀ
BẢO TRÌ MÁY TÍNH
 
Tin nổi bật
GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ CHÍNH CỦA CHÚNG TÔI
DANH MỤC DỊCH VỤ
PHÁ PASSWORD THẺ NHỚ, USB
PHÁ PASSWORD WINDOWS
PHÁ PASSWORD BIOS LAPTOP DELL KHÔNG CẦN THÁO MÁY
PHÁ PASSWORD BIOS LAPTOP FUJITSU - SIEMENS KHÔNG CẦN THÁO MÁY
PHÁ PASSWORD WORD, EXCEL, POWERPOINT, WINRAR, WINZIP, ACESS, AUTOCAD
TIN TỨC
APPLE PHÁT TRIỂN THIẾT BỊ BÍ MẬT MÀN HÌNH 4 INCH
MICROSOFT SỞ HỮU CÔNG NGHỆ TƯƠNG TỰ SIRI TRƯỚC APPLE?
DỰ ĐOÁN XU HƯỚNG LAPTOP NĂM 2012
NGẬP TIN SEX TRÊN WEB MẠO DANH BÁO TRÀ VINH
FACEBOOK CÓ VẺ CHƯA SẴN SÀNG IPO
TƯ VẤN
HƯỚNG DẪN THAY CELL PIN LAPTOP
BẠN ĐÃ BIẾT CÁCH CHỌN MUA LAPTOP?
SỬA CÁC TẬP TIN BỊ LỖI CORRUPT TRONG WINDOWS XP
THAY CELL CHO PIN LAPTOP CÓ NHIỀU RỦI RO
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MS WORD 2007

Copyright © 2011 nguyenvu.com.vn All rights reserved.
Địa chỉ: số 2 ngõ 89 Nguyễn Ngọc Nại, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội
Hotline: Mr. Vũ 09.81.83.91.91
Email: [email protected]

1 - 2146325